Trang

Thứ Ba, 4 tháng 10, 2011

LỚP 5A - WK. 3 - Tuần Lễ 3

I. Tập Đọc

3. Con Ve và Con Kiến

Ve sầu kêu ve ve,
          Suốt mùa hè,
Đến kỳ gió bấc thổi,
Nguồn cơn thật bối-rối.
Một miếng cũng chẳng còn,
Ruồi bọ không một con.
Vác miệng chịu khúm-núm,
Sang chị Kiến hàng-xóm.
Xin cùng chị cho vay,
Dăm ba hạt qua ngày.
— Từ nay sang tháng hạ,
Em lại xin đem trả.
Trước thu, thề Đất Trời!
Xin đủ cả vốn lời.
Tính Kiến ghét vay cậy;
Thói ấy chẳng hề chi.
— Nắng ráo chú làm gì?
Kiến hỏi Ve như vậy.
Ve rằng:
— Luôn đêm ngày,
Tôi hát, thiệt gì bác.
Kiến rằng:
— Xưa chú hát! Nay thử múa coi đây.


Nguyễn Văn Vĩnh dịch


II. Giải nghĩa từ ngữ khó:

- Con ve:   một loại sâu bọ có khả năng tạo âm thanh inh ỏi suốt mùa hè, không làm hại con người. 
- tháng hạ: nói chung những tháng của mùa hè, bắt đầu từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 8.
gió bấc:  Gió lạnh từ phương Bắc thổi đến.
khúm-núm:  Có điệu bộ co ro, biểu lộ vẻ e dè và lễ phép, cung kính trước người khác.
vay:  mượn tiền hay vật gì của người khác để dùng trước với điều kiện sẽ trả lại hoặc có thêm phần lời.
cậy: nhờ, ỷ vào.  Thí dụ:  Trẻ cậy cha, già cậy con. Cậy quyền, cậy thế.
vốn: số tiền ban đầu đem ra để kinh doanh.
thiệt:  
  • Thực : Thiệt là hay ; Đẹp thiệt.
  • Thiệt thòi. Kém phần lợi, hại đến, mất

III. Đại ýTrong suốt mùa hè, đêm ngày ve chỉ đờn ca múa hát không lo làm việc; trong khi đó, kiến thì siêng năng làm việc và để dành thực phẩm để phòng khi đói .  Mùa đông kéo đến, ve không có gì để ăn, bèn sang nhà kiến vay mượn .  Dù ve khúm núm năn nỉ, hứa trả vốn lẫn lời nhưng kiến không nghe còn mắng ve lười biếng chỉ lo múa hát.


PHÂN BIỆT TỪ NGỮ

Bấc:
1 )Gió lạnh từ hướng bắc.
2) Nhẹ
3) Bấc dùng làm tim đèn.
-Từ ngữ thường dùng: Gió bấc, bấc đèn, tục ngữ có câu:  Tiếng bấc tiếng chì
Bất:
-Không
-Từ ngữ thường dùng:  Bất hiếu, bất an (không yên ổn), bất bình = bất bằng (không bằng lòng, không công bình), bất cần (không thèm để ý đến, mặc kệ), bất cẩn (không cẩn thận), bất chợt (thình lình), bất cứ…

Vay:
-Mượn tiền hoặc vật gì của ai và trả lại sau, thường phải cộng thêm lời (lãi).
-Từ ngữ thường dùng: vay nặng lãi (mượn với điều kiện trả với tiền lời thật cao.  Vay mượn
Vây:
1) Bộ phận của loài cá dùng để bơi lội.
2) Bao kín chung quanh.
-Từ ngữ thường dùng:  Vây bọc, vây bủa, vây cánh (tụ tập thành phe, thành nhóm), vây hãm (bao vây nhiều ngày không cho liên lạc với bên ngoài), vây ráp (vây chặt các ngả đường để lùng bắt kẻ phạm tội)
Miếng:
1) Phần nhỏ được tách rời ra khỏi một khối vật thể lớn.  Thí dụ: Một miếng thịt bò nặng 3 grams.
2) Lượng thức ăn vừa để cho vào miệng mỗi lần ăn.  Thí dụ:  Ăn vài miếng lót lòng.
3) Thế đánh của một môn võ.  Thí dụ:  Học được vài miếng võ

Miến:
-Một loại bún khô làm bằng tinh bột.  Khi ăn nấu chin.
-Từ ngữ thường dùng:  Miến xào; miến gà
Xin:
-Kêu nài để cầu được việc gì.
-Những chữ thường dùng:  Xin lỗi, xin xỏ, xin ăn, cầu xin, xin ơn trên phù hộ…
Xinh:
-Có hình dáng rất dễ coi, ưa nhìn.
Thí dụ:  Cô Ba không đẹp nhưng xinh.
-Từ ngữ thường dùng:  Xinh đẹp, xinh xinh, xinh xắn, xinh tươi, xinh xẻo (giống như xinh xắn).
Xưa:
1)Thuộc về thời đã qua lâu lắm rồi; trái nghĩa với Nay. 
2) Đã có từ trước.  Thí dụ:  Tình xưa nghĩa cũ; tình bạn càng thắm thiết hơn xưa
-Từ ngữ thường dùng:  Xưa nay, ngày xưa, năm xưa (không nhớ rõ năm nào)…
Sưa:
(Từ này không đứng riêng)
-Chỉ dùng ghép sau chữ say:  Say sưa (1) dùng để chỉ người say rượu. 2) Ở trạng thái bị cuốn hút vào một việc hứng thú nào đó.  Thí dụ: Hắn say sưa trò chuyện.  Anh Tư say sưa làm việc quên cả ăn )
Cậy:
1) Nhờ
2) Ỷ vào
Từ ngữ thường dùng:  -Trẻ cậy cha, già cậy con (tục ngữ).  Cậy thần, cậy thế (ý nói ỷ vào quyền thế); cậy cục (cầu cạnh xin một cách vất vả).  Thí dụ:  Cậy cục lắm mới xin được việc làm này
Cạy:
-Làm cho tung ra, rời ra.
Thí dụ:  Kẻ trộm cạy tủ.
Hôm qua tôi mấy chìa khóa nhà, nên phải cạy cửa để vào nhà.

  Em Vui Học Địa Lý Nước Việt Nam
o0o


Tôi yêu đất nước Việt Nam
  Tiếng ru của mẹ thuở nằm trong nôi
Tiền nhân, tiên tổ bao đời
Dày công dựng nước đắp bồi non sông
Quê tôi nằm cạnh biển Đông
Tôi yêu tôi quý trong lòng thiết tha
Từng trang lịch sử nước nhà
Giang sơn gấm vóc đó là quê hương
Việt Nam tôi quý tôi thương
Cùng nhau ôn lại những chương sử vàng
Từng địa danh rất huy hoàng
Những sông những núi vẻ vang nước nhà




3. Đố Vui Để Học
Núi nào giữa có đèo Ngang,
Xưa từng giúp chúa Nguyễn Hoàng dung thân?
Sông nào chảy xuống Nam phần,
Đổ ra chín nhánh cửa sông như rồng.
Phun nước vào đến biển Đông,
Phù sa bồi đắp cho đồng lúa xanh?

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Yêu em anh cũng muốn vô,
Sợ truông mô? Với phá mô? Bạn à?

 Trả lời câu đố
Hoành Sơn giữa có đèo Ngang,
Xưa từng giúp chúa Nguyễn Hoàng dung thân.

Cửu Long chảy xuống Nam phần,
Đổ ra chín nhánh cửa sông như rồng.
Phun nước vào đến biển Đông,
Phù sa bồi đắp cho đồng lúa xanh.

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Yêu em ,anh cũng muốn vô,
Sợ truông Nhà Hồ với phá Tam Giang.


Tác giả:
Cao Nguyên

Giải nghĩa từ ngữ khó:


dung thân:  dung: tiếp nhận; thân: thân mình; Nương mình ở một nơi trong lúc khó khăn.
- phù sa:  Đất mịn, nhiều chất màu được cuốn theo dòng nước, hoặc lắng đọng lại ven sông.
truông:  Vùng đất hoang, có nhiều cây cỏ.
- mô: tiếng địa phương ở miền Trung, có nghĩa là đâu, nào.

  Văn Phạm
 DANH TỪ


Từ là tiếng dùng để chỉ tên sự vật, hoặc các hoạt động , hoặc các đặc điểm của sự vật mà ta nói tới .  Có nhiều loại từ như Danh từ, Động từ, Tĩnh từ v.v ...


Danh từ là những từ dùng để chỉ tên sự vật như người, động vật, hiện tượng, sự việc v.v ...
Danh từ chỉ người như:  học sinh, giáo sư, quân nhân, bác sĩ, Quang Trung, Lê Lai ...
Danh từ chỉ động vật như:  chó, mèo, gà, vịt, heo, bò, ong, kiến, chim, cá ...
Danh từ chỉ thực vật  như: cam, chuốt, quýt, lê, táo, rau, đậu ...
Danh từ chỉ đồ vật như: bàn, ghế, tủ, bát, đĩa, dao, kéo, máy bay, xe hơi, tàu thuyền ...
Danh từ chỉ hiện tượng như:  mưa, gió, tuyết, sấm, sét, cầu vồng, lửa, khói, lụt lội ...
Danh từ chỉ sự việc như: gia đình, trường học, quốc gia, thế giới, hoà bình, chiến tranh, biểu tình ...





Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)
   o0o


Ôn Thi Kỳ 1

**********
Lời dặn sau buổi học:

*Chuẩn bị thi kỳ 1 vào tuần lễ tới, các em học sinh cần phải học ôn:
-Những từ ngữ đã học trong các bài đọc 1, 2 và 3 (Sói và Giàn Nho, Thỏ và Rùa, Con Ve và Con Kiến).
-Học ôn những câu hỏi và trả lời trong 3 bài Em Vui Học Địa Lý Nước Việt Nam.
-Học ôn 3 bài Văn Phạm.

** Các em học sinh tự chọn một bài đọc để tập nói (kể) chuyện trước lớp.  Phần tập nói (kể) chuyện, mỗi học sinh có  thời gian 2 phút, gồm:
a) Giới thiệu về mình và câu chuyện muốn kể
b) Đại ý của câu chuyện
c) Cảm nghĩ  và nhận xét của em về câu chuyện ấy, dậy cho em bài học gì trong đời sống...


CA DAO

Có khó mới có mà ăn
Không dưng ai dễ mang phần tới cho







 

4 nhận xét:

  1. Thua Thay
    Em da doc bai cua tuan le 3 roi.
    Doan Xuan Thuyen Diana

    Trả lờiXóa
  2. Thua thay,
    Em da doc bai cho tuan le 3 roi.

    La Quynh Ngan

    Trả lờiXóa
  3. Thua Thay,
    Em ten la Christopher Nguyen, em da doc bai cua tuan le 3

    Trả lờiXóa
  4. Thua Thay,
    Em ten la Do Timothy,em doc bai tuan le 3 xong roi.

    Trả lờiXóa