Trang

Thứ Tư, 5 tháng 10, 2011

LỚP 5A - WK. 9 - Tuần Lễ 9

I. Tập đọc


9. Sư tử mẹ và gấu mẹ



Sư tử mẹ có con
Bị thợ săn bắt mất
Nó gầm rú như điên
Cả rừng già nhức óc
Rạn vỡ cả bóng đêm
Rách toang màn tĩnh lặng
Không có gì ngăn đặng (được)
Mồm nữ chúa sơn lâm
                                                    Cả một vùng mất ngủ
Gấu mẹ liền bảo mụ:
"Chỉ xin hỏi một câu
Bọn trẻ mà bấy lâu

Bà đã từng nhai sống
Đều không mẹ không cha?"
-"Có chứ, chúng có đấy"
-"Vậy mà không hề thấy
Họ khóc lóc kêu la.
Thương con mình chết chóc
Làm mọi người nhức óc
Bao người mẹ không khóc
Bà lặng tiếng được chăng?"



-"Ta lặng tiếng sao đang
Thật khổ thân ta quá!
Mất con rồi còn đâu
Sẽ phải sống khổ đau
Lê tuổi già tàn tạ!"

-"Nhưng có ai bắt bà
Tự đoạ đày như vậy?"
-"Than ôi, Định mệnh đấy
Định mệnh căm ghét ta"
Một câu nói cửa miệng
Suốt lớn bé trẻ già
Thời nào cũng tuôn ra

Hỡi nhân loại khốn khổ
Hãy nghe ta nói đây
Đã đầy ắp tai này
Bao lời than vô bổ
Những ai đụng thương đau
Mà than khóc kêu gào
Nói Trời xanh căm ghét
Hãy nhớ tới một người
Hekabê bất diệt
Rồi sẽ cám ơn Trời
.






                                                                 Lê Trọng Bổng dịch


II. Giải nghĩa từ ngữ khó:


- thợ săn:  người làm nghề bắt giết thú rừng.
chúa sơn lâm:  dùng để gọi loài sư tử, con vật làm chúa tể các loài vật sống trong rừng.
mụ:  dùng để gọi người đàn bà đã có tuổi.
đoạ đày:  Bắt phải sống trong cảnh khổ cực.
Định mệnh:  số mạng đã định sẵn.
nhân loại:  nhân loại.
- vô bổ:  không có ích lợi gì.
Hekabê:  vợ vua Priam của thành Troy.
-  bất diệt: không thể tiêu diệt. 


III. Đại ý: Bài này cho chúng ta thấy hình ảnh của cuộc đối thoại giữa Sư tử mẹ và Gấu mẹ; khi mà Sư tử mẹ bị người thợ săn giết mất đứa con thì Sư tử mẹ kêu gào, khóc than thảm thiết, trong khi đó Sư tử mẹ không biết được rằng cuộc đời chung quanh cũng còn có bao nhiêu người mẹ mất con đau đớn một cách lặng lẽ, chịu đựng.


Lời khuyên dành cho những ai gặp những khổ đau đầy đọa hãy đừng ngồi than van trách móc điều này điều nọ, mà hãy can đảm chấp nhận và đứng lên làm những việc hữu ích hơn.
PHÂN BIỆT TỪ NGỮ


săn - sanh - xanh
rách - rát
nhức - nhứt
đầy - đày


 săn
1- Rượt bắt hoặc bắn loại thú ở trong rừng.
2- Căng thẳng

Từ ngữ thường dùng: săn cọp; săn bắn; săn đón; săn sóc; (bắp thịt) săn chắc

sanh 
(có nghĩa như chữ sinh)
1.  Đẻ
2. Học trò (học sinh)

Từ ngữ thường dùng: sinh chuyện; sinh hoạt; sinh đẻ; sinh cơ lập nghiệp; sinh ngữ; sinh nhai; sinh sản; sinh sát; sinh sống; sinh trưởng; sinh sát; sinh tử

 xanh
1- tiếng chỉ chung cho màu da trời, màu lá cây 
2- còn non chưa chín
3- chỉ người yếu đuối thiếu máu.

Từ ngữ thường dùng: xanh biếc; xanh lè; xanh dờn; xanh lét; xanh mét; xanh xao; tuổi xanh (tuổi còn trẻ); quả xanh chưa chín.

 rách
ở trạng thái không còn nguyên vẹn.

Từ ngữ thường dùng:  rách bươm; rách nát; rách rưới; rách việc (không làm được  gì cả chỉ gây thêm phiền phức).

rát
1. xót ở da hoặc chỗ nào.
Thí dụ: rát mặt vì nắng; rát cổ vì nói nhiều.
2- Gắt.  Thí dụ:  Giặc đánh rát lắm.

Từ ngữ thường dùng:  rát mặt; rát rạt

 nhức
Đau tập trung ở một điểm.

Từ ngữ thường dùng:  nhức nhối; đau nhức; nhức đầu; nhưng nhức (đau ở mức độ ít); nhức răng.



 nhứt
(như chữ nhất)
1. Một
2. Đứng trước hết, đầu hết (cao nhất).

Từ ngữ thường dùng:  nhất định, nhất hạng; nhất loạt; nhất mực; nhất quyết; thống nhất; nhất trí; nhất thời.

 đầy
1- Lên tận bờ, tận miệng
2- Trọn đủ:  năm đầy
3- Nhiều, đông (thí dụ: xe đã đầy người)

Từ ngữ thường dùng: đầy đặn; đầy ắp; đầu đủ; đầy năm; đầy tháng.

 đày
1- Đưa đi giam ở một nơi xa
2- Bắt phải chịu cảnh khổ sở, cực nhục

Từ ngữ thường dùng:  đày ải; đày đọa; đày tớ.






Em Vui Học Địa Lý Nước Việt Nam

 o0o

Tôi yêu đất nước Việt Nam
  Tiếng ru của mẹ thuở nằm trong nôi
Tiền nhân, tiên tổ bao đời
Dày công dựng nước đắp bồi non sông
Quê tôi nằm cạnh biển Đông
Tôi yêu tôi quý trong lòng thiết tha
Từng trang lịch sử nước nhà
Giang sơn gấm vóc đó là quê hương
Việt Nam tôi quý tôi thương
Cùng nhau ôn lại những chương sử vàng
Từng địa danh rất huy hoàng
Những sông những núi vẻ vang nước nhà




4. Đố Vui Để Học
Nơi nào có đặt đền thờ,
Hùng Vương, quốc tổ của người Việt Nam?

Chùa nào là chốn danh lam ,
Giữa lòng Hà Nội có ngàn năm hơn?

Ngược lên phía bắc Lạng Sơn
Có một cửa ải mang tên là gì ?
Bắc Nam ngăn một lối đi ,
Bao nhiêu chiến tích khắc ghi sử vàng .

Vịnh nào rồng hiện xuống trần ?
Là nơi thắng cảnh đảo gần núi xa .
Trong vịnh bắc bộ nước ta ,
Được cả thế giới cho là kỳ quan.

Chùa Một Cột (ở Hà Nội)

 Trả lời câu đố

Ải Nam Quan
Vịnh Hạ Long
Chùa Một Cột là danh lam ,
Giữa lòng Hà Nội có ngàn năm hơn.

Ngược lên phía bắc Lạng Sơn
Có một cửa tên là Nam Quan
Ngăn chia hai nước Bắc, Nam
Bao nhiêu chiến tích sử vàng khắc ghi.

Hạ Long ,rồng hiện xuống trần,
Là nơi thắng cảnh đảo gần núi xa .
Trong vịnh bắc bộ nước ta ,

Được cả thế giới cho là kỳ quan.

Tác giả:
Cao Nguyên

VĂN PHẠM

ĐỘNG TỪ 



Những từ dùng để chỉ các hoạt động hoặc những cảm xúc của người, vật hoặc sự vật, đều được gọi là động từ .



Động từ chỉ hoạt động như:  múa, hát, nhẩy, chạy, đi, học tập, giảng dạy, ăn, uống, làm lụng, nghỉ ngơi ...



Động từ chỉ cảm xúc như:  nhớ, thương buồn, giận, yêu ghét, căm thù, lưu luyến, nhớ nhung ...



Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)



4 nhận xét:

  1. Michelle Nguyen
    Chao thay, Hom nay Michelle nghi vi benh nang qua. Michelle noi Michelle khong biet so phone va Michelle noi khong biet email. Co nen cho toi xin phep cho Michelle hom nay duoc nghi. Cam on

    Trả lờiXóa
  2. Thua Thay
    Em da doc bay nay roi
    Doan Xuan Thuyen Diana

    Trả lờiXóa
  3. thua thay
    em ten la Christopher Nguyen va em da doc bai nay roi

    Trả lờiXóa
  4. Thua Thay,
    Em la Do Timothy. Em doc bai nay xong roi.

    Trả lờiXóa