Trang

Thứ Tư, 5 tháng 10, 2011

LỚP 5A - WK. 5 - Tuần Lễ 5

I. Tập đọc:


5. Gà đẻ trứng vàng


Tham thì thâm, cổ nhân dạy thế
Lấy chuyện gà ra để răn đời
Đem câu bịa đặt để chơi:
Một hôm gà nọ đẻ rơi trứng vàng
Chủ ngờ có bảo tàng trong bụng
Mổ phăng ra chắc cũng mau giầu
Ai ngờ có cóc chi đâu
Gà thường cũng vậy, khác nhau chút nào
Chủ biết dại kêu gào tiếc của:
Làm gương soi cho đứa tham tâm
Mới đây có kẻ nghĩ lầm;
Được mười lại muốn ngay trăm, ngay nghìn
Trơ ra hết nhẵn ngồi nhìn.

Nguyễn văn Vĩnh dịch


II. Giải nghĩa từ ngữ khó:

-  cổ nhân: ( cổ: xưa; nhân: người) Người đời xưa.
-  bịa đặt:  đặt ra chuyện để nói không có sự thật.
-  ngờ: nghĩ rằng, tưởng rằng.
-  phăng: Ngay lập tức.
-  tham tâm:  lòng dạ tham lam.
-  hết nhẵn:  Không còn gì.


III. Đại ý: Truyện Con Gà Đẻ Trứng Vàng tác giả tự đặt ra không có sự thật; chỉ dùng để khuyên răn những người có lòng dạ tham lam.




IV. PHÂN BIỆT TỪ NGỮ



Cổ:
1) Xưa, cũ
- Từ ngừ thường dùng:  Cổ kính , cổ tích (chuyện xưa), cổ ngữ (ngôn ngữ thời xưa), cổ phần (phần hùn để kinh doanh)
2) Phần nối đầu với thân thể; chỉ khoảng thon nhỏ như cái cổ giữa hai đoạn dài của vật gì.
-Từ ngữ thường dùng:  Cổ tay, cổ chân, cổ họng
Cỗ:
1) Nhiều vật chung lại làm thành một bộ.
Thí dụ:  cỗ bài (gồm có 52 lá bài)
2) Mâm đồ ăn, tiệc.
Thí dụ: Mâm cao cỗ đầy.  Mâm cỗ
Đặt:
1)Đặt vào chỗ nào.  Đặt quyển sách trên bàn.
2) Làm ra, soạn ra
3) Bịa ra:  Đặt điều nói xấu
4) Đưa trước một ít tiền để làm tin.  Tiền đặt cọc.
-Từ ngữ thường dùng:  Đặt hàng; đặt điều bịa chuyện
Đặc:
1) Trái nghĩa với lỏng
- Đông cứng
2) Riêng biệt.  Thí dụ:  Đặc khu (khu vực đặc biệt)
-Từ ngữ thường dùng:  Đặc biệt;  đặc ân (ơn đặc biệt); đặc điểm (nét riêng biệt); đặc quyền (quyền đặc biệt); đặc san (số báo đặc biệt); đặc sản (sản phẩm đặc biệt);  đặc sắc (Có những nét riêng); đặc tính (tính chất riêng); đặc trách (chịu trách nhiệm riêng)…
Phăng:
1)Lần tìm ra mối
2) Ngay lập tức, một cách rất nhanh, mạnh, gọn.
Thí dụ:  -Nước lũ cuốn phăng chiếc cầu.
-Chối phăng đi.
Phang:
1) Cầm gậy đánh mạnh vào lưng ai:  phang vào lưng
2) Cái đánh bằng gậy:  Phang cho mấy phang



Em Vui Học Địa Lý Nước Việt Nam

 o0o

Tôi yêu đất nước Việt Nam
  Tiếng ru của mẹ thuở nằm trong nôi
Tiền nhân, tiên tổ bao đời
Dày công dựng nước đắp bồi non sông
Quê tôi nằm cạnh biển Đông
Tôi yêu tôi quý trong lòng thiết tha
Từng trang lịch sử nước nhà
Giang sơn gấm vóc đó là quê hương
Việt Nam tôi quý tôi thương
Cùng nhau ôn lại những chương sử vàng
Từng địa danh rất huy hoàng
Những sông những núi vẻ vang nước nhà




5. Đố Vui Để Học
Sông nào chia cắt nước nhà
hai miền Nam Bắc can qua tuơng tàn?
Sông nào lạnh lẽo tâm can
chảy qua Đà Nẵng Quảng Nam trung phần?
Núi nào năm ngọn quây quần
Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ gần bên nhau?
Nơi nào trắng rợp hoa lau
xưa Đinh Bộ Lĩnh chăn trâu phất cờ?
Sông nào vẳng tiếng thần thơ
nức lòng quân sĩ đang chờ phản công?

Thơ rằng:

"Nước Nam do Vua Nam trông,
Rõ ràng định giới ở trong sách trời.
Cớ sao bây dám cãi lời,
Mang quân xâm lược để rồi mạng vong."




 Trả lời câu đố
Sông Gianh chia cắt sơn hà,
Dưới thời Trịnh Nguyễn thật là xót xa.

Sông Bến Hải chia cắt nước nhà,
Hai miền Nam Bắc can qua tương tàn.

Sông Hàn lạnh lẽo tâm can,
Chảy qua Đà Nẵng Quảng Nam trung phần.

Ngũ Hành Sơn năm ngọn quây quần,
Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ gần bên nhau.

Hoa Lư trắng rợp bông lau,
Xưa Đinh Bộ Lĩnh chăn trâu phất cờ.

(Sông) Như Nguyệt (*2) vẳng tiếng thần thơ,
Nức lòng quân sĩ đang chờ phản công.

Ghi Chu:
(*2) còn gọi là Sông Cầu, sông Thị Cầu, sông Nguyệt Đức, là con sông quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình.Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà , bài thơ được cho là sáng tác của Lý Thường Kiệt trong lần chống quân xâm lược Tống tại sông Cầu năm 1077 mà danh tướng Lý Thường Kiệt đã thác lời thần nhân đọc lên trong đêm làm nức lòng quân sĩ.


Tác giả:
Cao Nguyên


Giải nghĩa từ ngữ khó:   


- can qua:   (can: cái mộc để đỡ; qua: giáo); ý nói chiến tranh
- tương tàn:  đổ vỡ tan nát.
xâm lược:  lấn chiếm đất đai của nước khác.
mạng vong:  ý nói giết chết.
 Văn Phạm
 DANH TỪ (tiếp theo)

Danh từ còn được chia ra làm hai loại là:

-Danh Từ Chung và 

-Danh Từ Riêng .



Danh từ chung: là những danh từ dùng để chỉ tên chung của các sự vật cùng loại

Thí dụ:  Học sinh là danh từ chung, dùng để chỉ chung cho người đi học .
Giáo sư là danh từ chung, dùng để chỉ chung cho người dạy học ...

Danh từ riêng: là những danh từ dùng để chỉ tên riêng của một người, một thành phố, một con sông, một ngọn núi v.v ...

Thí dụ:  Quang Trung là danh từ riêng, vì là tên riêng của một vị anh hùng .
Việt Nam là danh từ riêng, vì là tên riêng đất nước của chúng ta .
Đồng Nai là danh từ riêng, vì là tên riêng của một con sông ở miền Nam nước Việt .
Đà Nẵng là danh từ riêng, vì là tên của một thành phố ở miền Trung .
Tam Đảo là danh từ riêng, vì là tên của một dãy núi ở miền Bắc .


Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)





Tc Ng

Tham thì thâm, lừa thì lầm.


5 nhận xét:

  1. Thua thay, em ten la Christopher Nguyen, em doc bai nay roi.

    Trả lờiXóa
  2. Thua thay, em ten la Mimi Nguyen, em da doc bai roi.

    Trả lờiXóa
  3. Thua Thay,
    Con da doc cac bai cua tuan le 5 roi.
    Doan Xuan Thuyen Diana

    Trả lờiXóa
  4. Em chao thay, em ten la Giang Hoang va em doc bai nay roi a.

    Trả lờiXóa
  5. Thua Thay,
    Em ten la Do Timothy. Em da doc baicua tuan le 5 roi.

    Trả lờiXóa