Trang

Thứ Ba, 4 tháng 10, 2011

LỚP 5A - WK. 4 - Tuần Lễ 4

THI KỲ 1
********
Bài Thi Kỳ I
(KHÓA 32/ 2012)

I)  Chính tả:  Thày giáo sẽ chọn 1 bài đọc cho cả lớp viết: 
-(Lừa và Chó)

II) Văn phạm:

1)      Từ “nghiêng” có bao nhiêu âm?
_ _ _ _ _ _ _ _ __  __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ __ _ __ _ _ _ _ _ _____ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _

2)      Em hãy chọn những từ sau đây để thành nhóm cùng vần:
Tỏi, tơ, mong, chờ, tết, lòng, ngăn, mỏi, mệt, săn
_ _ _ _ _ _ _ _ __  __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ __ _ __ _ _ _ _ _ _____ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ __  __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ __ _ __ _ _ _ _ _ _____ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ __  __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ __ _ __ _ _ _ _ _ _____ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _

3)      Khi nào thì em phải viết hoa? Và cho thí dụ.
_ _ _ _ _ _ _ _ __  __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ __ _ __ _ _ _ _ _ _____ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ __  __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _ __ __ _ __ _ _ _ _ _ _____ __ _ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _ __ _ _ _ _ _ _

4)      Em hãy xếp đặt những từ sau đây theo đúng nhiệm vụ của chúng.
Hoa Kỳ, bay, nói, lạnh, rộng, đẹp, nhẩy, mát, sông, núi, Hùng, nhà, Nga, đạp

Hành động
Tính Chất, Trạng thái
Chỉ tên chung
Chỉ tên riêng






























III) Hiểu nghĩa từ ngữ đã học:

Số
Từ Ngữ Đã Học

Chọn Nghiã Thích Hợp
Trả Lời
1
bỡn
A
nhờ, ỷ vào
2
cẳng
B
Ví dụ như
3
cậy
C
vật dùng để cho cây leo lên
4
chàng ràng
D
trêu ghẹo để đùa vui.
5
con ve
Đ
số tiền ban đầu đem ra để kinh doanh
6
danh giá
E
Số lượng dược phẩm dùng 1 lần hoặc trong một ngày. 
7
đỏ thẫm
F
mượn tiền hay vật gì của người khác
8
đủng đỉnh
G
một loài vật sống trong rừng, trông giống như chó
9
giàn
H
một loại sâu bọ có khả năng tạo âm thanh inh ỏi
10
gió bấc
I
mầu đỏ đậm
11
khúm núm
J
mắng
12
nhiếc
K
Làm ra vẻ bận rộn, lăng xăng.
13
phong lưu
L
không đi thẳng vào vấn đề.
14
rảo
M
Gió lạnh từ phương Bắc thổi đến
15
sói
N
đi một cách chậm chạp.
16
tất tả
O
Danh tiếng và giá trị.
17
tháng hạ
P
Có vẻ không bận rộn.
18
thong dong
Q
Thuốc làm cho sạch 
19
thuốc tẩy
R
có những cử chỉ lịch sự và lối sống sang trọng, giầu có
20
vài liều
S
chân
21
vay
U
biểu lộ vẻ e dè và lễ phép, cung kính trước người khác.
22
ví rằng
W
 thích hợp, đáng được.
23
vốn
X
 nói chung những tháng của mùa hè
24
vòng vo
Y
 Lật đật vội vã
25
xứng
Z
 Đi nhanh, bước mau




IV) Tập nói chuyện trong lớp:
Mỗi em học sinh tự chọn một bài thơ ngụ ngôn đã học, để kể chuyện cho cả lớp nghe.  Số điểm được phân chia từng phần sau đây:



Đề tài câu chuyện kể:  _ _ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ __ _ _



                                                  ĐIỂM
1)      Giới thiệu

/10
2)      Đại ý
câu chuyện

/10
3)      Cảm tưởng

/10
4)      Thời gian
(2 phút)

/10
5)      Giọng nói
rõ ràng

/10
Tổng Cộng








I. Tập đọc


4. Lừa và chó


Sống phải giúp lẫn nhau
Lẽ tự nhiên là thế
Nhưng lừa nọ ích kỷ
Bo bo chỉ biết mình
Nó cho rằng bản thân
Chẳng cần đến ai giúp
Nên cũng thường lạnh phớt
Quay lưng lại mọi người
Cùng một ông chủ nuôi
Còn có con chó nữa
Hàng ngày chủ đi chợ
Cả hai con được đi
Con nào làm việc gì
Chủ phân công rõ việc
Một hôm đường xa mệt
Chủ cho nghỉ dọc đường
Lừa tha hồ gặm cỏ
Ông chủ mệt nằm đó
Chợp mắt một giấc dài
Lừa no cỏ thảnh thơi
Còn chó thì quá đói

Chó đến bên lừa gọi:
"Hạ thấp giỏ trên lưng
Cho tôi lấy bên trong
Khẩu phần như thường lệ"
Lừa mải ăn thây kệ
Lạnh lùng bảo chó rằng:
"Mong bạn hãy vui lòng
Ráng chờ ông chủ dậy
Có đói một chút đấy
Nhưng khỏi phiền mọi người"
Ngay sau lúc đó thôi
Một con sói xông lại
Lừa bối rối sợ hãi
Gọi chó đến cứu mình
Chó lạnh lùng nói rằng:
"Mong bạn hãy vui lòng
Ráng chờ ông chủ dậy
Cũng khá nguy hiểm đấy
Nhưng khỏi phiền mọi người"

Lừa chết vì ích kỷ
Phút chót nó muốn chừa
Nhưng than ôi quá muộn
Câu chuyện này kết luận:
Phải giúp đỡ lẫn nhau!

Nguyễn Văn Qua dịch

II. Giải nghĩa từ ngữ khó:

Lừa: con vật trông giống như con ngựa nhưng nhỏ hơn ngựa, tai dài, ưa nặng.
ích kỷ:  chỉ biết nghĩ đến quyền lợi riêng mình. 
Bo bo:  cố giữ phần riêng của mình không chịu chia xẻ với bất cứ ai.
lạnh phớt: ra vẻ không để ý đến mọi sự xẩy ra ở chung quanh.
Khẩu phần:  phần thức ăn mỗi bữa hoặc mỗi ngày của người hay súc vật nuôi.
bối rối: không biết phải giải quyết như thế nào.
-ích kỷ: chỉ biết lo nghĩ đến quyền lợi cho bản thân mình, không nghĩ đến người khác.

III. Đại ý:  Câu chuyện kể về sự đối xử ích kỷ của con lừa đối với con chó; cho nên khi chó sói xuất hiện lừa đã bị chó sói xông đến giết chết mà không được con chó giúp đỡ.

Bài học này dạy chúng ta phải biết giúp đỡ lẫn nhau.



IV. PHÂN BIỆT TỪ NGỮ

Ích:
-Có tác dụng tốt, đáp ứng được điều cần thiết.
- Những chữ thường dùng: Ích lợi, hữu ích, ích kỷ…
Ít:
-Không nhiều
- Những chữ thường dùng:  Ít lâu, ít nữa, ít ỏi, ít nhiều, ít ra, ít nhất
Bản:
1) Gốc đầu của mọi việc: Căn bản, bản chất.
2) Bài, bổn:  Bản nhạc, bản sao (bản copy), bản đồ

Bảng:
-Tấm ván mỏng dùng để viết chữ hay dán giấy báo cáo.
-Những chữ thường dùng: bảng danh dự, bảng số xe, bảng cửu chương (time table)

Quay:
-Chuyển động quanh một điểm ở trung tâm; thí dụ: Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
-Những chữ thường dùng: quay bên phải, quay bên trái; heo quay, gà quay; máy quay phim, quay tít, quay vòng vòng…
Quai:
-Vòng dính vào vật gì để xách, để cầm cho dễ.
Thí dụ: Dép đứt quai; quai nón làm bằng vải lụa mỏng.
Nữa:
-Dùng để chỉ sự liên tục.  Thí dụ:  Hát nữa đi; bài đọc này còn nữa; Thôi đừng nói nữa…
-Dùng để chỉ sự lập lại của hành động.  Thí dụ:  Ngày mai tôi lại đến nữa.  Tôi lại thi rớt lần nữa…
Nửa:
-Một trong hai phần bằng nhau của một cái gì. 
-Thí dụ: nửa quả cam; nửa buổi học, nửa đêm, nửa úp nửa mở, làm mới nửa chừng
Thấp:
1) Kém chiều cao
2) Ẩm ướt; Khí ẩm sinh ra bệnh thấp khớp
-Những từ ngữ thường dùng: thấp hèn, thấp thỏm, thấp kém, thấp thoáng, thấp cổ bé miệng…
Thắp:
-Châm lửa làm cho cháy lên.
-Từ ngữ thường dùng:  Thắp nhang, thắp đèn, thắp sáng…
Dậy:
1) Cất mình lên, thức giấc
2) Nổi lên, hiện ra
-Những từ ngữ thường dùng: chưa ngủ đã dậy; dậy thì, dậy mùi…
Dạy:
-Chỉ bảo về việc học hành
-Những từ ngừ thường dùng: Nghề dạy học; dạy bảo; dạy dỗ; dạy đời; dạy võ…



Em Vui Học Địa Lý Nước Việt Nam

 o0o

Tôi yêu đất nước Việt Nam
  Tiếng ru của mẹ thuở nằm trong nôi
Tiền nhân, tiên tổ bao đời
Dày công dựng nước đắp bồi non sông
Quê tôi nằm cạnh biển Đông
Tôi yêu tôi quý trong lòng thiết tha
Từng trang lịch sử nước nhà
Giang sơn gấm vóc đó là quê hương
Việt Nam tôi quý tôi thương
Cùng nhau ôn lại những chương sử vàng
Từng địa danh rất huy hoàng
Những sông những núi vẻ vang nước nhà




4. Đố Vui Để Học
Sông nào nước chảy chia hai,
Ai về Gia Định Đồng Nai thì về?
Núi nào Lê Lợi hội thề,
Một lòng tụ nghĩa diệt bè xâm lăng?
Sông nào có cầu Đà Rằng?
Ải nào chém giặc Liễu Thăng bay đầu?
Sông nào trước? sông nào sau?
Như rồng uốn khúc đẹp màu phù sa.

Sông nào chia cắt sơn hà
dưới thời Trịnh Nguyễn thật là xót xa?

 Trả lời câu đố
(Sông)Nhà Bè nước chảy chia hai,
Ai về Gia Định Đồng Nai thì về.

Lam Sơn Lê Lợi hội thề,
Một lòng tụ nghĩa diệt bè xâm lăng.
Sông Ba có cầu Đà Rằng, (*1)
(Ải)Chi Lăng chém giặc Liễu Thăng bay đầu.
Sông Tiền trước? Sông Hậu sau,
Như rồng uốn khúc đẹp màu phù sa.

Sông Gianh chia cắt sơn hà,
Dưới thời Trịnh Nguyễn thật là xót xa.


Ghi chu':
(*1)  còn gọi là sông Đà Rằng là một con sông chảy trên địa bàn ba tỉnh miền Trung Việt Nam là Kon Tum, Gia Lai, Phú Yên. Nguồn gốc của tên Đà Rằng xuất phát từ chữ "Ea Rarang" trong tiếng Chăm. Cầu Đà Rằng bắc qua sông này tại Tuy Hòa dài 1.512 m là cầu dài nhất miền Trung Việt Nam.

Tác giả:
Cao Nguyên

  Văn Phạm


DANH TỪ (tiếp theo)




Ngoài ra, tuỳ theo nghĩa, người ta còn phân ra làm DANH TỪ CỤ THỂ DANH TỪ TRỪU TƯỢNG .


DANH TỪ CỤ THỂ là những từ dùng để gọi tên những sự vật mà mắt ta có thể trông thấy hoặc tay ta có thể sờ mó vào được .

Thí dụ:  Hoàng (tên một học sinh)
           Sài-gòn (tên một đô thành ở miền Nam)
           Bồ câu (tên một loài chim)
           Tuyết (một hiện tượng về mùa đông)

DANH TỪ TRỪU TƯỢNG là những từ dùng để gọi tên những sự vật mà ta không thể trông thấy hoặc sờ mó vào được như trường hợp những danh từ cụ thể ở trên .

Thí dụ:  Tình cảm, ý nghĩ, tư tưởng



Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)



Lời dặn sau buổi học

1) Học sinh về nhà tự tập đọc bài "Lừa và Chó", đọc 2 lần và đọc 1 lần cho cha mẹ nghe.  Giải thích ý nghĩa của bài đọc này.

2) Học giải nghĩa từ ngữ khó, để làm bài kiểm trong lớp.

3) Chuẩn bị kể chuyện trước lớp, câu chuyện "Lừa và Chó".  Mỗi học sinh có 2 phút để kể chuyện trước lớp.

4) Học bài văn phạm "DANH TỪ CỤ THỂ và DANH TỪ TRỪU TƯỢNG".


CA DAO

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.


5 nhận xét:

  1. thua thay, em ten la giang hoang, em doc bai nay roi a :)

    Trả lờiXóa
  2. Thua thay, em ten la Christopher Nguyen, em doc bai nay roi.

    Trả lờiXóa
  3. Chao Thay, con da doc bai tuan le 4 roi.

    Do Minh Hien

    Trả lờiXóa
  4. Thua thay,

    Con la Michelle, Con da vao day on thi roi.

    Trả lờiXóa
  5. Thua Thay,
    Con da doc bai cua tuan le 4, va em da on bai thi roi.
    Doan Xuan Thuyen Diana

    Trả lờiXóa