• Tập Đọc - Chính Tả.
Quyền Tự Do
Thế nào là tự do? Tự do có nghĩa là không bị ai ràng buộc, kềm hãm về tư tưởng, có thể hành động theo ý muốn của mình miễn là không làm hại tới kẻ khác.
Ai ai cũng muốn được hưởng quyền tự do đi lại, tự do làm việc, tự do phát biểu ý kiến, tự do tín ngưỡng v. v. . . Tự do quý giá và cần thiết như hơi thở. Cho nên nếu bị giới hạn hay bị tước đoạt tự do, con người sẽ là tù nhân hay nô lệ. Họ sống đấy mà tinh thần chết dần chết mòn chẳng khác nào như cây xanh thiếu dưỡng khí vậy.
Trong lịch sử nhân loại, con người đã phải trả giá rất đắt vì tự do. Dân tộc Hoa Kỳ đã trải qua một cuộc nội chiến đau thương và một thế kỷ đấu tranh mới dành được quyền tự do cho người nô lệ. Tổ tiên ta đã phải kiên trì chiến đấu mới giữ vững được quê hương thoát ách nô lệ của ngoại bang. Sau biến cố 1975, hàng triệu người Việt chúng ta đã bất chấp hiểm nguy từ bỏ chế độ cộng sản để đi tìm tự do. Cái giá của sự tự do phải trả là hàng ngàn người Việt Nam đã bỏ mình trên đường vượt thoát.
Trên thực tế, tự do đi đôi với trách nhiệm. Có tự do thì phải biết chấp nhận hậu quả do việc làm của chúng ta. Như tự do đi lại, tự do lái xe, nhưng phải có bằng lái xe và phải tuân theo luật lệ giao thông. Hoặc là chúng ta có tự do ngôn luận, phát biểu ý kiến riêng của mình, nhưng không thể dùng sự tự do đó để nói xấu, làm hại một cá nhân hay đoàn thể nào khác.
Trong một quốc gia dân chủ, tiến bộ, các quyền tự do căn bản của người dân luôn luôn được tôn trọng và bảo vệ.
Giải nghĩa:
- Ràng buộc: Bắt phải theo một khuôn khổ nào đó.
- Kềm hãm: Hạn chế.
- Tín ngưỡng: Lòng tin và sự tôn thờ một tôn giáo.
- Nô lệ: Người bị bắt làm tôi tớ mà không có trả lương.
- Nhân loại: Loài người.
- Ngoại bang: nước ngoài
- Trách nhiệm: Nhận làm một công việc và hậu quả của việc đó.
- Căn bản: Gốc rễ, điều cần có.
• Bài tập.
Đại Ý:
Tìm Đại ý bài trên
Câu hỏi:
1. Tự do là gì?
2. Em hãy kể ra vài quyền tự do của con người?
3. Nước Mỹ đã xảy ra điều gì khi tranh đấu cho người nô lệ?
4. Lý do gì hàng triệu người Việt phải bỏ nước ra đi?
Mỗi Tuần Một Bài Học Công Dân Đức Dục
Xưa, có con chim cú mèo làm tổ chung trên một cội cây với con chim gáy. Một hôm Cú Mèo đến từ giã chim gáy để dọn đi nơi khác, Gáy ngạc nhiên hỏi:
– Bác đi đâu thế?
– Tôi dời nhà sang phương Tây.
– Sao thế? Có việc gì làm trở ngại cho bác? Tôi thấy nơi đây mát mẻ, sinh sống dễ dàng, sao bác lại bỏ đi?
Cú Mèo buồn rầu đáp:
– Dân cư vùng này không ưa tôi!
Gáy dịu dàng bảo:
– Này bác ạ! Chỗ thân tình với nhau tôi nói cho bác nghe… Sở dĩ người ta không ưa bác là tại vì tiếng kêu của bác. Nếu sang phương Tây bác cũng kêu như thế thì người ta cũng ghét bác thôi. Chi bằng bác đổi tiếng kêu đi thì Ðông Tây gì cũng tốt như nhau, chẳng ai ghét bác nữa đâu mà sợ.
Cú Mèo nghe nói giận dữ bỏ đi đến miền Tây ở. Ðúng như lời tiên đoán của Gáy, dân chúng miền Tây cũng ghét bỏ nó. Cú mèo đâm ra hận đời, nhất định đi vào thâm sơn cùng cốc lánh xa loài người, loài vật, mặt trời, mặt trăng…
…Ðổi chỗ ở bao giờ cũng dễ dàng hơn sửa đổi một cố tật của mình, phản ứng mất thì giờ của chúng ta mỗi khi gặp trở ngại, bị bạc đãi, là giận dỗi bỏ đi.
Ta chỉ muốn giữ lại mối tương giao nào mà cái huyễn ngã của chúng ta được ái mộ, chiều chuộng, vuốt ve, những hành động của ta được tung hô vạn tuế. Bằng ngược lại, ta hờn, ta dỗi, ta hận đời đen bạc, than rằng sao người ta không hiểu mình, rằng sao mà mình cô đơn quá, v.v … và v.v…
Vậy thì nên đổi cảnh hay đổi tâm đây?
♥Sưu tầm
o0o
Việt Văn:
Phần I:
*Bài 1: Lễ Hội
(Xem Sách Giáo Khoa VNVN, trang 5)
Phần II:
*Bài 1: Ngôn Ngữ
(Xem Sách Giáo Khoa VNVN, trang 31)
1) Nhóm 1 tự đặt 10 câu hỏi liên quan đến bài đọc Lễ Hội, trang 5.
2) Nhóm 2 tự tìm 10 câu trả lời cho 10 câu hỏi do Nhóm 1 đã đặt .
3) Nhóm 2 tự đặt 10 câu hỏi liên quan đến bài đọc Ngôn Ngữ, trang 31.
4) Nhóm 1 tự tìm 10 câu trả lời cho 10 câu hỏi do nhóm 2 đã đặt .
Mỗi Tuần Một Bài Học Công Dân Đức Dục
Chim cú mèo
Xưa, có con chim cú mèo làm tổ chung trên một cội cây với con chim gáy. Một hôm Cú Mèo đến từ giã chim gáy để dọn đi nơi khác, Gáy ngạc nhiên hỏi:
– Bác đi đâu thế?
– Tôi dời nhà sang phương Tây.
– Sao thế? Có việc gì làm trở ngại cho bác? Tôi thấy nơi đây mát mẻ, sinh sống dễ dàng, sao bác lại bỏ đi?
Cú Mèo buồn rầu đáp:
– Dân cư vùng này không ưa tôi!
Gáy dịu dàng bảo:
– Này bác ạ! Chỗ thân tình với nhau tôi nói cho bác nghe… Sở dĩ người ta không ưa bác là tại vì tiếng kêu của bác. Nếu sang phương Tây bác cũng kêu như thế thì người ta cũng ghét bác thôi. Chi bằng bác đổi tiếng kêu đi thì Ðông Tây gì cũng tốt như nhau, chẳng ai ghét bác nữa đâu mà sợ.
Cú Mèo nghe nói giận dữ bỏ đi đến miền Tây ở. Ðúng như lời tiên đoán của Gáy, dân chúng miền Tây cũng ghét bỏ nó. Cú mèo đâm ra hận đời, nhất định đi vào thâm sơn cùng cốc lánh xa loài người, loài vật, mặt trời, mặt trăng…
…Ðổi chỗ ở bao giờ cũng dễ dàng hơn sửa đổi một cố tật của mình, phản ứng mất thì giờ của chúng ta mỗi khi gặp trở ngại, bị bạc đãi, là giận dỗi bỏ đi.
Ta chỉ muốn giữ lại mối tương giao nào mà cái huyễn ngã của chúng ta được ái mộ, chiều chuộng, vuốt ve, những hành động của ta được tung hô vạn tuế. Bằng ngược lại, ta hờn, ta dỗi, ta hận đời đen bạc, than rằng sao người ta không hiểu mình, rằng sao mà mình cô đơn quá, v.v … và v.v…
Vậy thì nên đổi cảnh hay đổi tâm đây?
♥Sưu tầm
| Phân Biệt Từ Ngữ: Bài 1 | ||||||
| Ngọt (có vị như đường, mật) | Ngọc (loại đá quý) | Ngột (như ngạt; khó thở) | ||||
| Năn (năn nỉ, ăn năn) | Năng (năng học, khả năng, năng động) | Nanh (răng nhọn mọc ở hai bên mép) | ||||
| Dày / Dầy (trái lại với mỏng) | Giày / Giầy (đôi giày, đôi giầy) | |||||
| Dây (sợi dùng để buộc) | Giây (thời gian của 1/60 phút) | |||||
| Sinh (đẻ; sự sống) | Xinh (hình dáng) | Xin (mong muốn được điều gì) | ||||
| Đức (tính tình tốt, hiền) | Đứt (rời ra, không liền nhau) | |||||
| Tuổi (thời gian của người sống) | Tủi (tự cảm thấy thương xót) | |||||
| Dục (nuôi nấng, dạy bảo) | Giục (hối thúc làm cho nhanh) | |||||
| Dang (nới rộng ra) | Giang (sông) | |||||
| Sung (dồi dào) | Xung (tác động mạnh) | |||||
Thực hành:Đặt câu với những từ dưới đây:
1) Ngọt
2) Giang
3) Tủi
4) Đức
5) Xinh
1) Ngọt
2) Giang
3) Tủi
4) Đức
5) Xinh
=============
Việt Văn:
Phần I:
*Bài 1: Lễ Hội
(Xem Sách Giáo Khoa VNVN, trang 5)
Phần II:
*Bài 1: Ngôn Ngữ
(Xem Sách Giáo Khoa VNVN, trang 31)
=============
Bài Làm Trong Lớp:
1) Nhóm 1 tự đặt 10 câu hỏi liên quan đến bài đọc Lễ Hội, trang 5.
2) Nhóm 2 tự tìm 10 câu trả lời cho 10 câu hỏi do Nhóm 1 đã đặt .
3) Nhóm 2 tự đặt 10 câu hỏi liên quan đến bài đọc Ngôn Ngữ, trang 31.
4) Nhóm 1 tự tìm 10 câu trả lời cho 10 câu hỏi do nhóm 2 đã đặt .
=============
Nhắc Nhở Cuối Buổi Học:
1) Các em học sinh phải học thuộc lòng bài Quốc Ca VNCH, để chuẩn bị cho buổi Lễ Chào Cờ Đầu Khoạ
2) Các em nhớ làm đầy đủ bài tập ở nhà, để nộp cho thày vào Tuần Lễ 2 (Chủ Nhật 17/7/2011)
-Bài làm ở nhà (Tuần Lễ 1) gồm có:*Làm 1 bài thơ theo thể Thơ 4 chữ (vần tiếp)
*Viết vào "Thẻ ghi nhớ" (Index Card), 5 từ ngữ kép liên hệ với chữ nhân (người)
Thí dụ: Tù nhân, nạn nhân v.v...
3) Các em nhớ thực hành nói chuyện với cha mẹ về 3 đề tài (Quyền Tự Do, Lễ Hội và Ngôn Ngữ), mà các em đã được học vào Tuần Lễ 1 (Chủ Nhật 7/7/2011)
4) Trình Phiếu Liên Hệ với Phụ Huynh, để cha mẹ góp ý và ký tên .
**********************
HẾT Buổi Học
(Tuần Lễ 1, Chủ Nhật 7/7/2011)
1) Các em học sinh phải học thuộc lòng bài Quốc Ca VNCH, để chuẩn bị cho buổi Lễ Chào Cờ Đầu Khoạ
2) Các em nhớ làm đầy đủ bài tập ở nhà, để nộp cho thày vào Tuần Lễ 2 (Chủ Nhật 17/7/2011)
-Bài làm ở nhà (Tuần Lễ 1) gồm có:*Làm 1 bài thơ theo thể Thơ 4 chữ (vần tiếp)
*Viết vào "Thẻ ghi nhớ" (Index Card), 5 từ ngữ kép liên hệ với chữ nhân (người)
Thí dụ: Tù nhân, nạn nhân v.v...
3) Các em nhớ thực hành nói chuyện với cha mẹ về 3 đề tài (Quyền Tự Do, Lễ Hội và Ngôn Ngữ), mà các em đã được học vào Tuần Lễ 1 (Chủ Nhật 7/7/2011)
4) Trình Phiếu Liên Hệ với Phụ Huynh, để cha mẹ góp ý và ký tên .
**********************
HẾT Buổi Học
(Tuần Lễ 1, Chủ Nhật 7/7/2011)
**********************


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét