Trang

Thứ Tư, 5 tháng 10, 2011

LỚP 5A - WK. 8 - Tuần Lễ 8

I. Tập đọc

8. Chuột tỉnh - Chuột đồng

Ngày xưa anh Chuột tỉnh
Mời chú bạn Chuột đồng
Một cách rất lịch thiệp
Dự tiệc thừa nem công
Trên khăn bàn thổ cẩm
Bát đĩa bày xênh xang
Tiệc tùng đôi bạn ấy
Phè phỡn lọ phải bàn.
Chè chén tươm ra phết,
Cao lương chẳng thiếu gì.
Bỗng nhiên ai phá đám
Đôi bạn đang tì tì.

Ngoài cửa phòng lạch cạch
Nghe tiếng động hoảng hồn
Chuột tỉnh mau chân chạy
Chuột bạn theo sau chuồn.

Hết động người đi khỏi,
Chuột lóc nhóc ra ngay.
Anh kẻ chợ mời bạn:
“Chén nốt món thịt quay.”
Chú nhà quê: “Xin đủ!
Mai bác đến chơi nhà
Tôi chẳng dám bày vẽ
Thết bạn tiệc hoàng gia.
Nhưng không bị cụt hứng,
Tôi ăn uống thảnh thơi.
Chào bác! Cứ nơm nớp,
Còn cóc gì thú vui!”


Tú Mỡ dịch


II. Giải nghĩa từ ngữ khó:

Chuột tỉnh:  ý nói đến loài chuột sống ở thành phố.
Chuột đồng:  ý nói đến loài chuột sống ở làng quê.
lịch thiệp:  Biết giao thiệp giỏi.
thổ cẩm:  một thứ vải đẹp bền do người Thượng miền Bắc làm ra.
xênh xang:  chưng diện loè loẹt.
Phè phỡn:  Chỉ nghĩ đến ăn chơi, hưởng thụ  thật nhiều.
Cao lương: nói chung những loại thức ăn ngon, mắc tiền, dành cho người giầu sang ăn.
hoàng gia: họ hàng nhà vua.
- cụt hứng:  Mất vui một cách đột ngột.
nơm nớp:   Lo lắng không ngừng vì một nguy cơ lúc nào cũng có thể xảy ra.
- thết: đãi ăn, uống.


III. Đại ý: bài này đưa ra hai cuộc sống khác biệt giữa hai loài chuột:  chuột đồng và chuột tỉnh.
Chuột đồng là loài chuột sống ở thôn quê, nơi có cuộc sống không xa hoa, thức ăn chỉ có lúa gạo, khoai, bắp ...Trong khi đó chuột tỉnh là loài chuột sống ở thành phố, nơi có rất nhiều thức ăn ngon, vật lạ nhưng lúc nào cũng lo sợ bị bắt giết bất cứ lúc nào.


Kết luận, cuộc sống dù có đầy đủ ăn ngon, mặc đẹp nhưng lúc nào cũng bị lo sợ bị bắt, bị giết, không được an toàn thì chẳng có gì hạnh phúc.




Phân Biệt Từ Ngữ

Tỉnh - tĩnh
xưa - sưa
chuồn - chuồng



-Tỉnh:
1) khu vực hành chính bao gồm nhiều quận (province).
2) sáng suốt, hiểu biết được.  Bị thương nặng nhưng người đó vẫn tỉnh.

Từ ngữ thường dùng: Tỉnh thành; tỉnh ngủ; tỉnh trí; tỉnh dậy; tỉnh táo; Tỉnh trưởng

-Tĩnh:
 Yên lặng

Từ ngữ thường dùng:  yên tĩnh; tĩnh dưỡng, tĩnh mạch (mạch máu); tĩnh mịch; tĩnh tâm

-Xưa:
 cũ, thời gian đã qua rồi

Từ ngữ thường dùng:  chuyện xưa tích cũ; ngày xưa, xưa kia; xưa nay; xưa xửa (rất là xưa, lâu lắm rồi)

-Sưa:
 không khít (thưa).  

Từ ngữ thường dùng:  răng sưa; say sưa
-Chuồn:
 lén đi không cho ai biết 

Từ ngữ thường dùng: cá chuồn (loài cá bay được); chuồn chuồn (côn trùng có 4 cánh nhỏ, đuôi dài); ở đâu đông người quá, mình nên chuồn đi là hơn.

-Chuồng:
 chỗ để nhốt súc vật.

Từ ngữ thường dùng:  chuồng gà, chuồng chó, chuồng bò...



Em Vui Học Địa Lý Nước Việt Nam

 o0o

Tôi yêu đất nước Việt Nam
  Tiếng ru của mẹ thuở nằm trong nôi
Tiền nhân, tiên tổ bao đời
Dày công dựng nước đắp bồi non sông
Quê tôi nằm cạnh biển Đông
Tôi yêu tôi quý trong lòng thiết tha
Từng trang lịch sử nước nhà
Giang sơn gấm vóc đó là quê hương
Việt Nam tôi quý tôi thương
Cùng nhau ôn lại những chương sử vàng
Từng địa danh rất huy hoàng
Những sông những núi vẻ vang nước nhà




8. Đố Vui Để Học
Hồ nào nức tiếng xa gần,
Vua Lê trả kiếm cho thần Kim Quy?
Lửa hồng rực sáng sông nào,
Quân Nguyễn Trung Trực đốt tàu giặc Tây?
Đèo nào chạm đến trần mây,
Bên trời bên biển đẹp thay nước mình?
Vịnh nào phong cảnh hữu tình,
Kỳ quan thế giới đã bình chọn ra?
Đảo nào to nhất nước ta?
Đảo nảo quần thể ở xa đất liền?
Bắc Nam Trung dẫu ba miền,
Nơi nào cũng thuộc chủ quyền nước ta.
Một vùng gấm vóc bao la,
Quyết tâm bảo vệ sơn hà VIỆT NAM.


 Trả lời câu đố
Hồ Hoàn Kiếm tiếng xa gần,
Vua Lê trả kiếm cho thần Kim Quy.

Lửa hồng Nhật Tảo sông này,
Quân Nguyễn Trung Trực đốt tàu giặc Tây kinh hồn.

Đèo Hải Vân chạm trần mây,
Bên trời bên biển đẹp thay nước mình.
Vịnh Hạ Long phong cảnh hữu tình,
Kỳ quan thế giới đã bình chọn ra.
Đảo Phú Quốc to nhất nước ta,
Đảo Trường , Hoàng Sa ở xa đất liền.
Bắc Nam Trung dẫu ba miền,
Nơi nào cũng thuộc chủ quyền nước ta.
Một vùng gấm vóc bao la,
Quyết tâm bảo vệ sơn hà VIỆT NAM.

Tác giả:
Cao Nguyên

VĂN PHẠM

ĐẠI DANH TỪ 






ĐẠI DANH TỪ là những từ dùng để chỉ người và súc vật mà không phải nhắc đi nhắc lại nhiều lần


Chúng ta thường dùng những ĐẠI DANH TỪ sau đây:

1- Để tự xưng mình (ngôi thứ nhất) như Tôi, ta, tớ, tao, chúng tôi, chúng ta, chúng tao ...

2- Để chỉ người đang có mặt và nói chuyện với mình (ngôi thứ nhì) như:  Mày, mi, bay, chúng bay, chúng mày, chúng mi .

3- Để chỉ người hoặc súc vật vắng mặt mà mình nói tới trong câu chuyện (ngôi thứ ba) như:  Nó, hắn, y, chúng, chúng nó, thằng kia, thằng ấy ...

CHÚ Ý:  Các danh từ như:  Cụ, ông, bà, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, con, cháu, thày, bạn v.v... cũng có lúc được dùng như ĐẠI DANH TỪ.



Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)




ÔN THI KỲ 2

6 nhận xét:

  1. Thua Thay,
    Em la Do Timothy, em doc bai nay xong roi.

    Trả lờiXóa
  2. Em chao thay Tuan,em ten la Giang hoang va em da doc bai nay roi a :)

    Trả lờiXóa
  3. Chao Thay,

    Em da doc bai tuan le 8 roi.

    Do Minh Hien

    Trả lờiXóa
  4. Thua Thay, em ten la Mimi va em da doc bai roi.

    Trả lờiXóa
  5. Thua Thay,
    Em ten la Doan Xuan Thuyen Diana. Em da doc bai 8 roi.

    Trả lờiXóa
  6. Thua Thay,
    Em ten la Christopher Nguyen va em da doc bai nay roi.

    Trả lờiXóa