7. Con Nhái Muốn To Bằng Con Bò
Con nhái nom thấy con bò,
Hình dung đẹp đẽ, mình to béo tròn
Nhái bằng quả trứng tí hon,
Lại toan cố sức bằng con bò vàng .
Ngậm hơi, cổ bạnh, bụng trương:
Kêu: - Chị em đến xem tường cho ta
Đã bằng chưa, chị trông, nà!
Bạn rằng: - Còn kém - Nhái đà phồng thêm:
Hỏi rằng: - Được chửa, chị em ?
Bạn rằng: - Chưa được; phồng thêm ít nhiều
- Chị ơi! Còn kém bao nhiêu ?
Bạn rằng: - Còn phải phồng nhiều . Kém xa!
Tức mình, chị nhái oắt ta
Lại phồng bụng quá vỡ ra chết liền .
Ở đời lắm kẻ thật điên
Sức hèn lại muốn tranh tiên với người
Dại thay những lối đua đòi
Vinh gì cuộc rượu trận cười mà ganh
Để cho cơ nghiệp tan tành .
Nguyễn Văn Vĩnh dịch
II. Giải nghĩa từ ngữ khó:
- Con nhái: là một loại vật giống như con ếch nhưng thân nhỏ hơn ếch.
- nom thấy: trông thấy, nhìn thấy.
- béo tròn: ý nói rất mập mạp.
- phồng: 1) Làm cho hoặc trở nên căng đầy ra và to lên.
- béo tròn: ý nói rất mập mạp.
- phồng: 1) Làm cho hoặc trở nên căng đầy ra và to lên.
2) (Da) rộp lên, trong có nước, do bị cọ xát nhiều.
- oắt: Nói người bé nhỏ quá (dùng với ý coi thường).
- đua đòi: Bắt chước nhau làm việc chẳng hay ho gì:
- ganh: Cố giành lấy phần hơn.
- cơ nghiệp: 1. Tài sản có được trong quá trình gây dựng cuộc sống.
2. Cơ đồ, sự nghiệp lớn lao.
III. Đại ý: Trong truyện ngụ ngôn này, con nhái là một giống vật bé nhỏ thế mà lại ganh, muốn có cái bụng to như con bò; kết quả là con nhái đã bị vỡ bụng mà chết .
Bài học này dạy chúng ta ganh đua phải biết khả năng của mình, không nên bắt chước làm liều.
III. Đại ý: Trong truyện ngụ ngôn này, con nhái là một giống vật bé nhỏ thế mà lại ganh, muốn có cái bụng to như con bò; kết quả là con nhái đã bị vỡ bụng mà chết .
Bài học này dạy chúng ta ganh đua phải biết khả năng của mình, không nên bắt chước làm liều.
IV. PHÂN BIỆT TỪ NGỮ
Trương - Chương
Phồng - Phòng
Chanh - Tranh
-Trương:
1)
Trang giấy
2)
Giương, mở rộng
ra
Từ
ngữ thường dùng: sổ
trương mục (sổ
ghi chép tiền
bạc xuất nhập);
chủ trương; quyển
sách dày 100 trương;
|
-Chương:
1)
Bày tỏ, chỉ rõ
2)
Đẹp, rực rỡ
3)
Một phần của
tập truyện
Từ ngữ thường dùng: chương
trình; chương
thứ nhất (phần
đầu
của tập truyện)
|
-Phồng:
1)
Làm cho hoặc trở nên căng đầy
ra và to lên.
2)
(Da) rộp lên, trong có nước,
do bị cọ xát nhiều.
Từ ngữ thường dùng: phồng
má; phồng
túi; bong bóng căng phồng;
đi giầy
mới phồng cả
chân.
|
-Phòng:
1)
Buồng, nơi dùng để
ngủ hay làm việc v.v...
2)
Ngăn ngừa
Từ ngữ thường dùng: phòng ngủ;
phòng học;
đề
phòng; phòng ngừa;
phòng thân; phòng thủ;
văn phòng; phòng vệ,
phòng xa
|
-Chanh:
Cây
ăn quả cùng họ với
cam, có nhiều
nước vị chua.
Từ ngữ thường dùng: chanh chua; chanh cốm
(chanh quả nhỏ, còn non); chanh đào (quả
to, khi chính có ruột
màu hồng).
|
-Tranh:
1)
Giành (dành) về phần mình.
2)
Hình vẽ trên giấy, trên lụa.
3)
Thứ cỏ mọc
hoang, dùng để
lợp nhà.
Từ ngữ thường dùng: bức
tranh; tranh tài; tranh đấu,
tranh đua; tranh giành (dành); tranh luận;
nhà tranh.
|
Em Vui Học Địa Lý Nước Việt Nam
o0o
Tôi yêu đất nước Việt Nam
Tiếng ru của mẹ thuở nằm trong nôi
Tiền nhân, tiên tổ bao đời
Dày công dựng nước đắp bồi non sông
Quê tôi nằm cạnh biển Đông
Tôi yêu tôi quý trong lòng thiết tha
Từng trang lịch sử nước nhà
Giang sơn gấm vóc đó là quê hương
Việt Nam tôi quý tôi thương
Cùng nhau ôn lại những chương sử vàng
Từng địa danh rất huy hoàng
Những sông những núi vẻ vang nước nhà
Tiếng ru của mẹ thuở nằm trong nôi
Tiền nhân, tiên tổ bao đời
Dày công dựng nước đắp bồi non sông
Quê tôi nằm cạnh biển Đông
Tôi yêu tôi quý trong lòng thiết tha
Từng trang lịch sử nước nhà
Giang sơn gấm vóc đó là quê hương
Việt Nam tôi quý tôi thương
Cùng nhau ôn lại những chương sử vàng
Từng địa danh rất huy hoàng
Những sông những núi vẻ vang nước nhà
7. Đố Vui Để Học
Núi nào chạy dọc miền Trung?
Mũi nào xa tít tận cùng miền Nam?
Vịnh nào mà có chữ Cam?
Ở đâu cảnh đẹp hồ Than Thở hoài?
Thác Cam Ly đón nắng mai.
Nơi nào xưa có nhiều nai trên đồng?
Ở đâu có đá Hòn Chồng?
Thành nào vua mộng thấy rồng bay lên?
Thành nào xây chỉ một đêm,
Có hình xoắn ốc thưa tên là gì?
Nước non nghìn dặm ra đi,
Tình riêng đành gác chỉ vì nước non.
Mà thương cho phận hồng nhan,
Hai châu nào đổi một nàng Huyền Trân?
Mũi nào xa tít tận cùng miền Nam?
Vịnh nào mà có chữ Cam?
Ở đâu cảnh đẹp hồ Than Thở hoài?
Thác Cam Ly đón nắng mai.
Nơi nào xưa có nhiều nai trên đồng?
Ở đâu có đá Hòn Chồng?
Thành nào vua mộng thấy rồng bay lên?
Thành nào xây chỉ một đêm,
Có hình xoắn ốc thưa tên là gì?
Nước non nghìn dặm ra đi,
Tình riêng đành gác chỉ vì nước non.
Mà thương cho phận hồng nhan,
Hai châu nào đổi một nàng Huyền Trân?
Trả lời câu đố
Trường Sơn chạy dọc miền Trung,
Mũi Cà Mau xa tít tận cùng miền Nam.
Vịnh Cam Ranh có chữ Cam,
Đà Lạt cảnh đẹp hồ Than Thở hoài.
Thác Cam Ly đón nắng mai.
Đồng Nai xưa có nhiều nai trên đồng.
Nha Trang có đá Hòn Chồng.
Thăng Long, vua mộng thấy rồng bay lên.
Thành nào xây chỉ một đêm,
Cổ Loa xoắn ốc là tên của thành.
Nước non nghìn dặm ra đi,
Tình riêng đành gác chỉ vì nước non.
Mà thương cho phận hồng nhan,
Hai châu Ô, Lý đổi nàng Huyền Trân. (*4)
Mũi Cà Mau xa tít tận cùng miền Nam.
Vịnh Cam Ranh có chữ Cam,
Đà Lạt cảnh đẹp hồ Than Thở hoài.
Thác Cam Ly đón nắng mai.
Đồng Nai xưa có nhiều nai trên đồng.
Nha Trang có đá Hòn Chồng.
Thăng Long, vua mộng thấy rồng bay lên.
Thành nào xây chỉ một đêm,
Cổ Loa xoắn ốc là tên của thành.
Nước non nghìn dặm ra đi,
Tình riêng đành gác chỉ vì nước non.
Mà thương cho phận hồng nhan,
Hai châu Ô, Lý đổi nàng Huyền Trân. (*4)
Ghi chu:
(*4) Châu Ô là tên cũ của vùng đất từ đèo Lao Bảo đến lưu vực sông Thạch Hãn (nay là sông Quảng Trị) phía Nam tỉnh Quảng Trị.
Châu Lý là tên cũ của vùng đất Hóa Châu đời nhà Trần, ngày nay gồm các huyện Phú Lộc, Hương Điền thuộc tỉnh Thừa Thiên và các huyện Duy Xuyên, Hoà Vang thuộc tỉnh Quảng Nam là vùng đất cũ của Vương Quốc Chăm Pa.
Châu Lý là tên cũ của vùng đất Hóa Châu đời nhà Trần, ngày nay gồm các huyện Phú Lộc, Hương Điền thuộc tỉnh Thừa Thiên và các huyện Duy Xuyên, Hoà Vang thuộc tỉnh Quảng Nam là vùng đất cũ của Vương Quốc Chăm Pa.
Tác giả:
Cao Nguyên
Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)
Cao Nguyên
Văn Phạm
DANH TỪ ĐƠN, DANH TỪ GHÉP
DANH TỪ ĐƠN là những danh từ do một tiếng lập thành như: Bút, mực, giấy, người, vật ...
DANH TỪ GHÉP là những danh từ do hai, ba hoặc bốn tiếng lập thành như:
Học-đường, gia-đình, xã-hội, thuỷ-quân-lục-chiến ...
Những danh từ ghép đều viết có dấu nối ( - ). Có nhiều cách để lập thành danh từ ghép:
DANH TỪ ĐƠN là những danh từ do một tiếng lập thành như: Bút, mực, giấy, người, vật ...
DANH TỪ GHÉP là những danh từ do hai, ba hoặc bốn tiếng lập thành như:
Học-đường, gia-đình, xã-hội, thuỷ-quân-lục-chiến ...
Những danh từ ghép đều viết có dấu nối ( - ). Có nhiều cách để lập thành danh từ ghép:
1- Ghép 2 tiếng không có nghĩa riêng với nhau: Bù-nhìn, thằn-lằn, tò-vò ...
2- Ghép 2 danh từ với nhau: Nhà-cửa, quần-áo, nhà-bếp, xe-lửa
3- Ghép 1 danh từ với 1 tĩnh từ: Mướp-đắng, me-chua
4- Ghép 1 danh từ với một động từ: Máy-bay, thợ-may, thày-giáo, học-trò
5- Ghép 2 động từ với nhau: Thưa-gửi, trò-chuyện, ăn-cướp
6- Ghép 1 danh từ với một từ đệm: Nước-nôi, giặc-giã, đất đai
Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)
TỤC NGỮ:
Con gà tức nhau tiếng gáy
|
Tục Ngữ:
Vô tiểu nhân bất thành quân tử
(nếu không có kẻ xấu tính thì lấy ai so sánh để biết người có lòng tốt)
|






Em chao thay!! em ten la giang hoang! em doc bai nay roi.
Trả lờiXóaThua Thay,
Trả lờiXóaEm la Do Timothy.Em da doc bai tuan le 7 xong roi.
thua thay,
Trả lờiXóaEm ten la Christopher Nguyen va em doc bai tuan le 7 roi
Chao Thay,
Trả lờiXóaEm da doc bai tuan le 7 roi.
Do Minh Hien
Chao Thay,
Trả lờiXóaEm ten la Doan Xuan Thuyen Diana va em da doc bai tuan le 7 roi.
Thua Thay, em ten la Mimi Nguyen va em da doc bai roi
Trả lờiXóa