Truyện Ngụ Ngôn La Fontaine
Sư Tử Về Già
Sư tử trên rừng ai cũng sợ
Lúc tuổi già ngồi nhớ oai xưa
Khóc than thân phận già nua
Bởi vì ta yếu bây giờ chúng khinh
Con ngựa đến đá mình một móng
Chó rừng vào há họng cắn chơi
Con bò đến húc, Trời ơi!
Muốn gầm một tiếng, hết hơi mất rồi .
Sư tử buồn, đành ngồi thất thủ
Thôi cũng đành đợi số cho xong,
Thân tàn chết cũng cam lòng
Con lừa đâu cũng vào trong hang mình
Sư tử cố làm thinh chẳng được
Than: - Thế này đã nhục hay chưa!
Sống mà chịu tủi với lừa
Chết đi chết lại cũng như khác gì!
Nguyễn văn Vĩnh dịch
II. Giải nghĩa từ ngữ khó:
- oai: có dáng vẻ bề ngoài làm cho người khác phải nể sợ.
- móng: 1. phần cứng ở đầu ngón tay, ngón chân (của người hay của thú vật).
2. phần chôn sâu dưới đất của cột trụ, tường, hoặc chân cầu.
- thất thủ: mất, không giữ được.
- đợi số: ý nói chờ đến ngày, giờ phải chết .
- móng: 1. phần cứng ở đầu ngón tay, ngón chân (của người hay của thú vật).
2. phần chôn sâu dưới đất của cột trụ, tường, hoặc chân cầu.
- thất thủ: mất, không giữ được.
- đợi số: ý nói chờ đến ngày, giờ phải chết .
- tủi: Buồn vì thương thân hoặc vì người ta nói nhục đến mình.
III. Đại ý: Nỗi buồn của Sư tử khi về già không còn dáng vẻ oai dũng để đến nỗi những con vật không ra gì như con lừa cũng đến khinh thường . Sư tử tự nghĩ, sống mà chịu nhục thì không đáng sống.
III. Đại ý: Nỗi buồn của Sư tử khi về già không còn dáng vẻ oai dũng để đến nỗi những con vật không ra gì như con lừa cũng đến khinh thường . Sư tử tự nghĩ, sống mà chịu nhục thì không đáng sống.
Phân Biệt Từ Ngữ
tủi - tuổi
móng - món
cắn - cánh
tàn - tàng
- tủi:
Từ ngữ thường dùng: tủi cực; tủi hổ; tủi nhục; tủi thân.
|
- tuổi:
Từ ngữ thường dùng: tuổi thọ; tuổi tác; tuổi thơ; tuổi trẻ; tuổi xuân
|
- móng:
1. Phần cứng của ngón tay, ngón chân (của người, thú vật).
2. Phần chôn sâu dưới đất của chân cầu, bức tường, cột trụ ...
Từ ngữ thường dùng: móng tay; móng chân; chân móng (của cột nhà); móng vuốt.
|
- món:
1. Chỉ những thức ăn đã được nấu nướng sẵn.
2.Gom chung những cái cùng loại có số lượng lớn. Thí dụ: món tiền; món quà...
Từ ngữ thường dùng: món ngon vật lạ; món dưa chua; món tiền (rất lớn); món hàng (hiếm quý).
|
- cắn:
1. dùng răng nghiến chặt.
2. sủa
Từ ngữ thường dùng: cắn rứt; cắn xé; cắn răng chịu đựng; "cõng rắn cắn gà nhà" (tục ngữ).
|
- cánh:
1. Bộ phận trong thân thể loài chim và loài côn trùng dùng để bay.
2. Bộ áo quần tốt
3. Phía bên của một đoàn thể, đảng phái nào.
Từ ngữ thường dùng: cánh hoa; cánh gà; cánh quạt; cánh tay; phe cánh.
|
| - tàn:
1. suy mòn, hư, héo.
2. cái đã cháy rồi còn sót lại.
Từ ngữ thường dùng: tàn ác; tàn bạo; tàn thuốc; tàn khốc; tàn lụi; tàn nhang; tàn nhẫn; tàn phá; tàn quân; tàn sát; tàn tật.
|
- tàng:
Chỉ đồ dùng quá cũ, trông không còn giá trị gì. Thí dụ: chiếc xe đạp tàng; mặc quần áo đã tàng.
Từ ngữ thường dùng: tàng hình (phép làm cho biến mất); tàng tàng (tính người gàn dở); kho tàng; tàng trữ.
|
Văn Phạm
PHẦN CHỦ NGỮ
Nhận xét hai câu nói hoặc viết sau đây:
1- Mây bay
2- Chim hót
Câu 1 nói cái gì bay ? -Mây
Câu 2 nói cái gì hót ? -Chim
Ở câu 1, sự vật được nói đến là Mây .
Ở câu 2, sự vật được nói đến là Chim .
Mây là phần CHỦ NGỮ của câu 1, Chim là phần CHỦ NGỮ của câu 2 .
Vậy phần CHỦ NGỮ thường là phần nêu lên sự vật được nói đến ở trong câu nói hoặc viết .
Một câu có thể có một hay nhiều chủ ngữ đứng song song với nhau .
Thí dụ: Gió thổi (1 chủ ngữ Gió)
Tùng và Lộc đi học (2 chủ ngữ là Tùng và Lộc)
Thịt, cá, rau, đậu còn tươi (4 chủ ngữ là Thịt, cá, rau và đậu) .
Thường thì phần CHỦ NGỮ là DANH TỪ hoặc ĐẠI DANH TỪ và được đặt ở đầu câu .
Thí dụ: Mưa rơi (Mưa là chủ ngữ, là danh từ đặt ở đầu câu)
Chúng tôi làm bài tập . (Chúng tôi là Đại danh từ, làm chủ ngữ, đặt ở đầu câu).
Bùi văn Bảo
(Luyện Tập Quốc Văn)
ÔN THI KỲ 3
1. Các em học sinh cần học ôn các bài đọc (từ Tuần Lễ 10 - Tuần Lễ 14). Các em học sinh phải nhớ đại ý và những từ ngữ khó của mỗi bài đọc.
2. Các em học sinh cần ôn lại Phân Biệt Từ Ngữ (từ Tuần Lễ 10 - Tuần Lễ 14).
3. Các em học sinh cần học ôn Văn phạm (từ Tuần Lễ 10 - Tuần Lễ 14) như Tính từ, Câu, Hai Phần Chính của Câu, Phần Chủ Ngữ, Phần Vị Ngữ, Phần Phụ của Câu.
4. Luận văn: Các em học sinh sẽ viết tại lớp một câu chuyện đàm thoại theo một đề tài (thày sẽ cho biết sau).
5. Các em học sinh sẽ viết một bài chính tả trong lớp: Bài đọc (tuần lễ 15)
6. Các em học sinh cần hiểu nghĩa của những câu tục ngữ , ca dao (trong Tuần Lễ 10 - 14).


Thua Thay,
Trả lờiXóaEm ten la Christopher Nguyen va da doc bai nay roi
Thua thay,
Trả lờiXóaEm ten la giang hoang va em doc bai nay roi a.
thua thay
Trả lờiXóaem da doc bai tuan nay
- pham kelly tram
Thua Thay,
Trả lờiXóaEm la Do Timothy. Em doc bai nay xong roi.