Trang

Thứ Bảy, 16 tháng 7, 2011

Tóm Tắt Phân Biệt Hỏi "?", Ngã "~"

1. Luật trầm bổng

Đối với từ láy điệp âm đầu (như 'nho nhỏ', 'sẵn sàng',...), tiếng Việt có khoảng 700 từ tuân theo quy tắc: cả hai tiếng của từ láy đều cùng hệ âm thanh TRẦM (các thanh ngang, sắc, hỏi) hoặc BỔNG (các thanh huyền, nặng, ngã).

Âm bổng:

Ngang + hỏi: nho nhỏ, lẻ loi, vui vẻ, trong trẻo,...
Sắc + hỏi: nhắc nhở, trắng trẻo, sắc sảo, vắng vẻ,...
Hỏi + hỏi: lỏng lẻo, thỏ thẻ, hổn hển, rủ rỉ,...

Âm trầm:

Huyền + ngã: sẵn sàng, lững lờ, vồn vã, vẽ vời,...
Nặng + ngã: nhẹ nhõm, đẹp đẽ, mạnh mẽ, lạnh lẽo,...
Ngã + ngã: lỗ lã, dễ dãi, nghễnh ngãng, nhõng nhẽo,...
Ngoại lệ (15 từ): ngoan ngoãn, khe khẽ (se sẽ), ve vãn, nông nổi, phỉnh phờ, bền bỉ, niềm nở, hồ hởi, hẳn hòi, hoài huỷ, nài nỉ, xài xể, mình mẩy, lẳng lặng, vẻn vẹn.

Với các biến âm (từ cùng nghĩa, đọc trại đi một chút, đặc biệt phổ biến trong tiếng địa phương hay cách gọi kiêng tên húy thời Nguyễn), một tiếng có thanh ở hệ BỔNG thì biến âm cũng thuộc hệ BỔNG (tổng cộng 180 tiếng), thanh ở hệ TRẦM thì biến âm cũng thuộc hệ TRẦM (tổng cộng 80 tiếng).

Hệ BỔNG: lén – lẻn, há – hả, ngửi – hửi, (chậu) cảnh – kiểng, (phí) tổn – tốn, kế (mẫu) – mẹ (ghẻ), gửi – gởi, bảo (bối) – bửu, mảnh – miểng, ngẩng – ngửng, (khinh) rẻ – (khi) dể, tổ – ổ, sở (ruộng) – thửa, (trí thức) rởm – (hàng) dỏm, quăng – quẳng,...

Hệ TRẦM: cũng – cùng, đà – đã, xoà – (tóc) xoã, (ướt) đầm – đẫm, dầu – dẫu, đầy – đẫy – nhẫy, lợi – lãi – lời, mồm – mõm, thòng – thõng, quầy – quỹ, tự – chữ, lãnh (đạm) – lạnh, (thi) đậu – đỗ, tạ (ơn) – giã, đĩa – dĩa,...

Ngoại lệ: sửa – chữa, miếu – miễu, tỏ – rõ, rải – vãi, gõ – khỏ, khoảng – quãng.


2. Nguyên âm đầu

Có 80 từ khởi đầu bằng nguyên âm đều mang dấu hỏi: ảo ảnh, uỷ ban, uyển chuyển, ửng hồng, ẩn số, ủ rũ,...

Ngoại lệ:

các từ: ẵm con, ễ mình, ễnh bụng, ễnh ương, ưỡn ngực.
5 từ láy theo luật trầm – bổng: ầm ĩ, õng ẹo, ẽo ẹt, ẽo ợt, ỡm ờ.


3. Phụ âm đầu

Có 180 tiếng Hán Việt khởi đầu bằng các phụ âm M, N, Nh, L, V, D, Ng (“Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã”) chỉ mang dấu ngã, không mang dấu hỏi:

M: mã lực, mãnh thú, mẫu giáo, miễn dịch,...
N: nỗ lực, phụ nữ, noãn sào, trí não,...
Nh: thanh nhã, thạch nhũ, nhũng nhiễu, nhiễm độc,...
L: lữ thứ, lãnh tụ, thành luỹ, kết liễu,...
V: vĩnh viễn, vũ lực, vĩ tuyến, vãng lai,...
D: hướng dẫn, dĩ vãng, dũng cảm, diễm lệ,...
Ng: ngôn ngữ, hàng ngũ, ý nghĩa, ngưỡng mộ,...

Ngoại lệ: cây ngải.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét